HocThue.comHọc Thuế
Thuật ngữ thuế

Thuật ngữ trong hợp đồng thuê dịch vụ của người làm tự do: đọc để biết mình bị trừ thuế thế nào

Hợp đồng dịch vụ gửi cho người làm tự do thường có những cụm chữ quyết định số tiền thực nhận: giá đã gồm thuế thu nhập cá nhân, thu nhập nhận được sau thuế, khấu trừ tại nguồn, bản cam kết, nghiệm thu, tạm ứng. Bài giảng đọc một hợp đồng mẫu theo từng điều khoản, giải nghĩa từng cụm và tính ra con số cụ thể.

Người làm tự do đọc kỹ bản hợp đồng dịch vụ trên bàn cà phê trước khi ký

Trong hợp đồng thuê dịch vụ gửi cho người làm tự do, có một cụm quyết định nhiều nhất số tiền thực nhận: giá hợp đồng là trước thuế hay sau thuế. “Đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân” nghĩa là bên thuê sẽ trừ thuế từ con số đó; “thu nhập nhận được sau thuế” nghĩa là con số đó là tiền về túi, bên thuê phải quy đổi ngược để tính thuế. Cùng một con số 20 triệu đồng, hai cách ghi cho ra hai số tiền thực nhận khác nhau.

Bài giảng đọc một hợp đồng mẫu giả định theo từng điều khoản, gặp thuật ngữ nào giải nghĩa thuật ngữ đó. Bối cảnh: người làm tự do cư trú tại Việt Nam, không có hợp đồng lao động với bên thuê, bên thuê là công ty trong nước. Đơn vị triệu đồng.

Phần đầu hợp đồng: các bên và thông tin định danh

  • Bên thuê dịch vụ (bên A) và bên cung cấp dịch vụ (bên B): tên gọi trong hợp đồng. Khi bên A là tổ chức và bên B là cá nhân, bên A là tổ chức trả thu nhập, có nghĩa vụ khấu trừ thuế khi trả tiền thuộc diện khấu trừ.
  • Số định danh cá nhân: từ 1/7/2025 dùng thay mã số thuế cá nhân. Bên A cần số này để khai thu nhập đã trả và số thuế đã khấu trừ cho đúng người. Ghi sai là khoản bị trừ không hiện lên đúng hồ sơ của người nhận.
  • Phạm vi công việc: mô tả việc phải làm và sản phẩm bàn giao. Càng cụ thể càng dễ nghiệm thu, và càng dễ chứng minh khoản tiền nhận được là thù lao cho việc gì khi cơ quan thuế hỏi.
  • Hợp đồng dịch vụ khác hợp đồng lao động: hợp đồng dịch vụ giao một việc, trả theo kết quả, không có quan hệ quản lý lao động. Loại hợp đồng quyết định cách khấu trừ; nếu bản chất là làm việc thường xuyên theo giờ giấc, chịu quản lý, thì có thể bị xem là quan hệ lao động dù tên gọi là dịch vụ.

Điều khoản giá: trước thuế, sau thuế, quy đổi

Ba cách ghi giá hay gặp và hệ quả với cùng con số 20:

Cách ghi trong hợp đồngThu nhập trước thuếKhấu trừ 10%Thực nhận
“20, đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân”20218
“20, là thu nhập bên B nhận được sau thuế”20 ÷ 0,9 ≈ 22,22≈ 2,2220
“20” không nói gì về thuếDễ tranh cãi——
  • Thu nhập trước thuế: căn cứ để tính khấu trừ, là con số ghi trên chứng từ khấu trừ và dùng khi quyết toán.
  • Thu nhập nhận được sau thuế (hay “giá thực nhận”): tiền về tài khoản. Khi hợp đồng ghi theo kiểu này, bên A phải quy đổi ra thu nhập trước thuế: với mức khấu trừ 10%, chia cho 0,9.
  • Câu cuối trong bảng là nguồn tranh chấp phổ biến nhất. Trước khi ký, đề nghị ghi rõ một trong hai cách.

Điều khoản thanh toán: tạm ứng, nghiệm thu, từng lần trả

  • Tạm ứng: tiền trả trước khi hoàn thành. Với cá nhân không có hợp đồng lao động, mỗi lần trả từ 2 triệu đồng trở lên thuộc diện khấu trừ 10%, nên tạm ứng 8 cũng bị trừ 0,8.
  • Nghiệm thu: bên A xác nhận công việc đạt yêu cầu. Biên bản nghiệm thu là chứng từ để bên A ghi chi phí, và là bằng chứng của bên B khi có tranh chấp về tiền.
  • Thanh toán đợt cuối: phần còn lại sau nghiệm thu. Ví dụ hợp đồng 20 trước thuế, tạm ứng 8, đợt cuối 12: khấu trừ 0,8 và 1,2, thực nhận 7,2 và 10,8, cộng 18.
  • Thời điểm tính thu nhập: lâu nay theo thời điểm trả tiền. Tạm ứng tháng 12, đợt cuối tháng 1 năm sau thì thu nhập nằm ở hai năm.
  • Chuyển khoản vào tài khoản đứng tên bên B: nên ghi vào hợp đồng. Nhận qua tài khoản người khác làm lệch hồ sơ thu nhập và khó chứng minh.

Điều khoản thuế: khấu trừ tại nguồn, chứng từ, cam kết

  • Khấu trừ tại nguồn: bên trả tiền giữ lại một phần thu nhập để nộp thuế thay người nhận, ngay lúc trả. Với trường hợp này là 10%. Đây là tạm nộp; số thuế thật của cả năm tính khi quyết toán.
  • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: giấy tờ (thường là điện tử) bên A cấp, ghi thu nhập trước thuế và số đã khấu trừ. Nên yêu cầu ngay trong hợp đồng: “bên A cấp chứng từ khấu trừ cho bên B sau mỗi lần thanh toán”.
  • Bản cam kết (thu nhập thấp): văn bản bên B ký theo mẫu tại thông tư hiện hành, cam kết chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ tại một nơi và ước tính cả năm chưa tới mức phải nộp thuế, để bên A tạm chưa khấu trừ. Người nhận việc từ nhiều nơi không nên ký.
  • Quyết toán thuế: việc bên B tự làm sau năm tính thuế, cộng thu nhập các nơi, trừ giảm trừ gia cảnh (từ kỳ tính thuế 2026: 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân, 6,2 triệu đồng/tháng mỗi người phụ thuộc, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), so với số đã bị khấu trừ.
  • Hoá đơn: cá nhân chưa đăng ký kinh doanh không có hoá đơn của mình. Nếu bên A đòi hoá đơn, cần bàn lại cách trả: trả như thù lao có khấu trừ, hoặc bên B đề nghị cơ quan thuế cấp hoá đơn theo lần phát sinh theo quy định hiện hành.

Điều khoản sở hữu trí tuệ, phạt, thanh lý

  • Chuyển giao quyền tác giả, tiền bản quyền: khi hợp đồng tách riêng khoản trả cho việc chuyển giao quyền sử dụng tác phẩm, khoản đó có thể thuộc loại thu nhập từ bản quyền, cách tính thuế khác thù lao dịch vụ. Hợp đồng nên ghi rõ khoản nào là tiền công, khoản nào là tiền bản quyền; cách tính cụ thể tra văn bản hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân hiện hành (Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 87/2026/TT-BTC).
  • Phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường: khoản một bên trả cho bên kia khi vi phạm. Không phải thù lao cho công việc; cách xử lý thuế theo bản chất khoản tiền.
  • Thanh lý hợp đồng: văn bản xác nhận hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ, tổng tiền đã trả, không còn khiếu nại. Giữ bản thanh lý cùng chứng từ khấu trừ để khi quyết toán có đủ bộ.

Người làm tự do nhận việc từ nhiều nơi nên đọc thêm bài nhận thù lao từ nhiều công ty và đối chiếu khoản bị trừ 10%.

Bài tập có lời giải và chỗ tự kiểm tra

Đề: Hợp đồng dịch thuật ghi “giá trị hợp đồng 27, là số tiền bên B nhận được sau khi đã trừ thuế thu nhập cá nhân”. Thanh toán hai đợt bằng nhau về thực nhận. Bên B không ký cam kết. Hỏi: (a) thu nhập trước thuế cả hợp đồng; (b) mỗi đợt bên A khấu trừ bao nhiêu; (c) chứng từ khấu trừ mỗi đợt ghi gì.

Lời giải:

  1. (a) Quy đổi: 27 ÷ 0,9 = 30.
  2. (b) Mỗi đợt thực nhận 13,5, thu nhập trước thuế 15, khấu trừ 1,5.
  3. (c) Mỗi chứng từ ghi thu nhập chịu thuế 15, số thuế đã khấu trừ 1,5. Nếu chứng từ ghi thu nhập 13,5 và thuế 1,35 là bên A đã tính sai cách quy đổi; đề nghị sửa ngay vì số liệu khi quyết toán sẽ lệch.

Tự kiểm tra ở đâu: thu nhập và số thuế bên A đã khai cho mình xem ở phần tra cứu thông tin thu nhập trên tài khoản thuế điện tử hoặc ứng dụng thuế trên điện thoại, đăng nhập bằng số định danh cá nhân; thông tin đăng ký của bên A tra ở trang tra cứu thông tin người nộp thuế trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng không ghi gì về thuế thì bên A có được tự trừ 10% không?

Nghĩa vụ khấu trừ là của bên trả thu nhập theo quy định, không phụ thuộc hợp đồng có ghi hay không. Vì vậy nếu khoản trả thuộc diện khấu trừ, bên A vẫn trừ; tranh cãi chỉ còn ở chỗ 20 là trước hay sau thuế, nên ghi rõ ngay từ đầu.

Ký hợp đồng dịch vụ ba tháng liền có khác gì hợp đồng một lần?

Về khấu trừ, điều quyết định là có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hay không, không phải thời gian của hợp đồng dịch vụ. Tuy vậy, nếu bản chất là quan hệ lao động, bên A có thể phải ký hợp đồng lao động và khấu trừ theo biểu luỹ tiến.

Bên A trả bằng tiền mặt thì có cần chứng từ khấu trừ không?

Vẫn cần nếu có khấu trừ. Ngoài ra nên có phiếu chi hoặc biên nhận có chữ ký. Tiền mặt khó chứng minh hơn chuyển khoản nếu sau này có chênh lệch.

Người nước ngoài làm tự do cho công ty Việt Nam có đọc hợp đồng giống vậy không?

Khác ở chỗ phải xác định tình trạng cư trú. Cá nhân không cư trú chịu thuế theo thuế suất toàn phần trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phải khấu trừ 10% như người cư trú; cần xem thêm hiệp định thuế nếu có.

Nhận thêm tiền “thưởng hoàn thành sớm” thì có bị trừ không?

Khoản thưởng gắn với hợp đồng dịch vụ là một phần thu nhập từ hợp đồng đó; nếu lần trả từ 2 triệu đồng trở lên thì thuộc diện khấu trừ 10% như thù lao.

Ký hợp đồng với tư cách hộ kinh doanh thì các điều khoản thuế đổi thế nào?

Khi bên B là hộ kinh doanh có hoá đơn, bên A thường không khấu trừ 10% mà nhận hoá đơn; nghĩa vụ thuế của hộ tính theo cách áp dụng cho hộ kinh doanh. Hợp đồng nên ghi tên hộ, mã số thuế của hộ và điều khoản xuất hoá đơn.

Việc tiếp theo

Cần người xem hồ sơ cụ thể? Gửi câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin và câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại cho bạn.

hoặc
Gọi ngay 0918 832 283