Phần thuế thu nhập cá nhân trong đề thi đại lý thuế hay xoay quanh một câu hỏi: với từng người, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ theo cách nào — biểu luỹ tiến sau giảm trừ, 10% trên từng lần trả, hay thuế suất toàn phần cho người không cư trú — và khoản nào được loại ra trước khi tính. Một bảng lương sáu người, mỗi người mang một bẫy, là cách ôn nhanh nhất để thuộc các nhánh này.
Bài giảng dựng bảng lương tháng 10/2026 của một công ty giả định, đơn vị triệu đồng. Phần áp biểu luỹ tiến dừng ở thu nhập tính thuế, vì biểu áp dụng phải tra theo văn bản hiện hành và theo mốc kỳ thi. Các nguyên tắc dùng trong bài là nguyên tắc lâu nay của thuế thu nhập cá nhân; văn bản hướng dẫn mới từ 1/7/2026 là Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Bảng lương mẫu sáu người
| Người | Tình trạng | Khoản nhận tháng 10 |
|---|---|---|
| An | Hợp đồng lao động một năm, đăng ký 1 người phụ thuộc | Lương 25, bảo hiểm bắt buộc 2,1 |
| Bình | Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, không người phụ thuộc | Lương 14, bảo hiểm 1,47 |
| Chi | Hợp đồng thời vụ hai tháng | 12, trả một lần cuối tháng |
| Dũng | Cộng tác viên viết bài, không hợp đồng lao động | Ba lần trả: 1,5; 2; 4 |
| Em | Hợp đồng lao động, 2 người phụ thuộc | Lương 20, tăng ca 3 (trong đó phần trả cao hơn giờ thường là 1), bảo hiểm 2,1 |
| Giang | Chuyên gia nước ngoài, ở Việt Nam 60 ngày trong năm, không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam | Thù lao làm việc tại Việt Nam 60 |
Trước khi tính, xếp sáu người vào ba nhánh: An, Bình, Em — cư trú, hợp đồng từ 3 tháng, tính theo biểu luỹ tiến sau giảm trừ; Chi, Dũng — không hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, khấu trừ 10% với lần trả từ 2 triệu đồng; Giang — nhiều khả năng là cá nhân không cư trú, áp thuế suất toàn phần theo luật, không giảm trừ gia cảnh.
Nhánh một: An, Bình, Em — thu nhập tính thuế sau giảm trừ
Giảm trừ từ kỳ tính thuế 2026: bản thân 15,5, mỗi người phụ thuộc 6,2 mỗi tháng (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).
| Người | Thu nhập chịu thuế | Bảo hiểm | Giảm trừ gia cảnh | Thu nhập tính thuế |
|---|---|---|---|---|
| An | 25 | 2,1 | 15,5 + 6,2 = 21,7 | 1,2 |
| Bình | 14 | 1,47 | 15,5 | 0 |
| Em | 20 + 3 − 1 = 22 | 2,1 | 15,5 + 12,4 = 27,9 | 0 |
Ba bẫy trong nhánh này:
- Em: phần tăng ca trả cao hơn giờ thường được miễn, nên thu nhập chịu thuế là 22 chứ không phải 23. Đề hay cho tổng tiền tăng ca và yêu cầu người thi tự tách.
- Bình: thu nhập 14 thấp hơn giảm trừ, thu nhập tính thuế bằng 0 — không ra số âm, không “chuyển” phần âm sang tháng sau trong khấu trừ tháng.
- An: chỉ trừ bảo hiểm bắt buộc. Nếu đề cho thêm khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện hay bảo hiểm nhân thọ, phải xem quy định về khoản được trừ và giới hạn; bảo hiểm thương mại thông thường không phải khoản giảm trừ.
Với An, số khấu trừ tháng là 1,2 nhân thuế suất bậc tương ứng của biểu hiện hành — 1,2 chắc chắn nằm trong bậc thấp nhất.
Nhánh hai: Chi và Dũng — 10% trên từng lần trả
Chi ký hợp đồng thời vụ hai tháng, dưới 3 tháng. Khoản 12 trả một lần, từ 2 triệu đồng trở lên: khấu trừ 10% = 1,2, trừ khi Chi nộp bản cam kết theo mẫu tại thông tư hiện hành. Điều kiện cam kết lâu nay: cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% tại một nơi, ước tính tổng thu nhập tính thuế cả năm chưa tới mức phải nộp, và đã có mã số thuế (nay là số định danh cá nhân). Nếu Chi đủ điều kiện và có cam kết: khấu trừ 0.
Dũng nhận ba lần:
| Lần | Số tiền | Khấu trừ |
|---|---|---|
| 1 | 1,5 | 0 (dưới 2) |
| 2 | 2 | 0,2 (từ 2 trở lên) |
| 3 | 4 | 0,4 |
| Cộng | 7,5 | 0,6 |
Hai bẫy: xét từng lần trả, không cộng dồn cả tháng rồi mới xét ngưỡng; và đúng 2 triệu đồng là thuộc diện khấu trừ (“từ 2 triệu đồng trở lên”). Đề thường cho một lần trả đúng 2 để thử điều này.
Nhánh ba: Giang — cá nhân không cư trú
Tiêu chí cư trú lâu nay: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định. Giang có mặt 60 ngày, không có nơi ở thường xuyên, nên nhiều khả năng là không cư trú trong năm 2026 — trừ khi tổng thời gian có mặt trong 12 tháng liên tục vượt ngưỡng.
Với cá nhân không cư trú, thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam chịu thuế theo thuế suất toàn phần quy định trong luật, trên toàn bộ thu nhập, không có giảm trừ gia cảnh. Số khấu trừ của Giang bằng 60 nhân thuế suất toàn phần hiện hành.
Bẫy hay gặp: đề cho Giang có vợ con để người thi trừ người phụ thuộc. Không cư trú thì không có giảm trừ gia cảnh. Bẫy thứ hai: tình trạng cư trú có thể thay đổi khi cộng đủ ngày, và khi đó phải tính lại theo nghĩa vụ của người cư trú; câu hỏi dạng này cần đọc kỹ mốc thời gian trong đề. Ngoài ra, nếu có hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước của Giang, cần xét thêm điều khoản của hiệp định.
Tổng hợp nghĩa vụ của công ty tháng 10
| Người | Nhánh | Căn cứ khấu trừ | Số khấu trừ |
|---|---|---|---|
| An | Biểu luỹ tiến | Thu nhập tính thuế 1,2 | Theo bậc thấp nhất của biểu hiện hành |
| Bình | Biểu luỹ tiến | 0 | 0 |
| Em | Biểu luỹ tiến | 0 | 0 |
| Chi | 10% | 12 (không cam kết) | 1,2 |
| Dũng | 10% từng lần | 2 và 4 | 0,6 |
| Giang | Toàn phần, không cư trú | 60 | 60 × thuế suất toàn phần |
Công ty kê khai các khoản trên vào tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của kỳ trả thu nhập (tháng hoặc quý tuỳ kỳ khai), hạn theo Luật Quản lý thuế; cuối năm quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập và cấp chứng từ khấu trừ cho người có yêu cầu. Bình và Em không bị khấu trừ nhưng vẫn có tên trong hồ sơ quyết toán.
Cách ôn hiệu quả với bảng này: che cột “số khấu trừ”, tự điền lại, rồi đổi một dữ kiện của mỗi người (thêm người phụ thuộc, đổi thời hạn hợp đồng, đổi số lần trả) và điền lại lần nữa. Mỗi lần đổi là một câu hỏi thi tiềm năng.
Câu hỏi ôn có đáp án và chỗ tự kiểm tra
- Hỏi: Nếu Dũng nhận một lần 7,5 thay vì ba lần, khấu trừ bao nhiêu? Đáp: 0,75.
- Hỏi: Em đăng ký thêm người phụ thuộc thứ ba từ tháng 10, thu nhập tính thuế thay đổi thế nào? Đáp: giảm trừ thêm 6,2; vốn đã bằng 0 nên vẫn 0.
- Hỏi: Chi làm tiếp hợp đồng lao động 12 tháng từ tháng 11, lương 12; tháng 11 khấu trừ thế nào? Đáp: chuyển sang biểu luỹ tiến sau giảm trừ: 12 − bảo hiểm − 15,5 là số âm, khấu trừ 0.
- Hỏi: An có thưởng quý 20 trả tháng 10, thu nhập tính thuế tháng 10? Đáp: 25 + 20 − 2,1 − 21,7 = 21,2.
Tự kiểm tra ở đâu: đáp án các câu tính có thể tự kiểm lại bằng bộ bài luyện tập trên Học Thuế; quy định gốc tra ở văn bản hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân hiện hành; thông báo kỳ thi trên trang thông tin ngành thuế cho biết mốc văn bản áp dụng. Người đang làm thật thì thu nhập và số đã khấu trừ của từng cá nhân xem được trên tài khoản thuế điện tử và ứng dụng thuế trên điện thoại.
Câu hỏi thường gặp
Thuế suất toàn phần cho cá nhân không cư trú là bao nhiêu?
Mức cụ thể quy định trong Luật Thuế thu nhập cá nhân và văn bản hướng dẫn hiện hành; khi ôn, lấy theo văn bản mà thông báo kỳ thi áp dụng. Điểm cần nhớ chắc là không có giảm trừ gia cảnh và tính trên toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Hợp đồng thử việc riêng có bị khấu trừ 10% không?
Lâu nay, nếu ký hợp đồng thử việc riêng thì xử lý như hợp đồng dưới 3 tháng, khấu trừ 10% với lần trả từ 2 triệu đồng. Nếu nội dung thử việc nằm trong hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì áp biểu luỹ tiến.
Người cư trú có thu nhập tính thuế âm thì có được hoàn không?
Thu nhập tính thuế âm chỉ có nghĩa là bằng 0, không phát sinh thuế. Hoàn thuế chỉ xảy ra khi số đã khấu trừ hoặc đã nộp lớn hơn số phải nộp cả năm khi quyết toán.
Bảo hiểm bắt buộc tính trên lương nào để trừ?
Khoản được trừ là số bảo hiểm bắt buộc người lao động thực đóng theo quy định về bảo hiểm, thường tính trên tiền lương đóng bảo hiểm chứ không phải tổng thu nhập. Đề thường cho sẵn số bảo hiểm; nếu không cho, đọc kỹ căn cứ đóng.
Tiền ăn giữa ca có loại ra khỏi thu nhập chịu thuế không?
Lâu nay có quy định không tính vào thu nhập chịu thuế trong giới hạn nhất định nếu đơn vị tổ chức bữa ăn hoặc chi bằng tiền theo mức quy định. Mức cụ thể tra văn bản hiện hành; đề thi thường cho sẵn phần được loại.
Người phụ thuộc đăng ký giữa năm thì được trừ từ tháng nào?
Từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định, khi đăng ký đúng thủ tục. Trong khấu trừ hằng tháng, công ty áp từ tháng nhận được đăng ký; phần chênh xử lý khi quyết toán.